[NGỮ VĂN THPT] ĐÁP ÁN ĐỀ THI MINH HOẠ KÌ THI THPTQG CỦA BỘ GD & ĐT MÔN: NGỮ VĂN

TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ

 

 

 

ĐỀ THI MINH HOẠ KÌ THI THPTQG

MÔN : NGỮ VĂN

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

(Đáp án – Thang điểm gồm có …… trang)

 

Phần Câu Nội dung Điểm
I   ĐỌC HIỂU 3,0
1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trọng đoạn trích là phương thức nghị luận 0.5
2 Trong đoạn trích, tác giả cho rằng người anh hùng trước trước khó khăn, nghịch cảnh là người có thái độ: “can đảm cống hiến”, “hành động không vị kỉ đòi hỏi bản thân minh phải tốt hơn so với mức kì vọng của mọi người”, “xem thường nghịch cảnh để kiên quyết thực hiện nhưng điều mình tin tưởng mà không hề sợ hãi”…

HS có thể diễn đạt theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo được đủ câu trả lời: can đảm, cống hiến, không vị kỉ, cầu tiến…là thái độ người anh hùng trước khó khăn

0.5
3 – Ý nghĩa câu nói “Anh hùng không phải là một mâu người “hoàn hảo” vì chẳng có ai hoàn hảo”: con người là một bản thể vốn không toàn diện, luôn có các mặt khác nhau và người anh hùng cũng vậy.

– Ở ý kiến này, người viết phủ nhận quan niệm thần thánh hóa người anh hùng; đồng thời mang đến cái nhìn khách quan: người anh hùng có thể phạm sai lầm, có thể có khuyết điểm, những không vì thế mà phủ nhận giá trị của họ.

1,0
4 – Học sinh nêu rõ quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình; giải thích rõ ràng và thuyết phục quan điểm của mình.

– Nếu học sinh thể hiện quan điểm đồng tình, có thể tham khảo lý giải sau:

+ Sai lầm là một phần của cuộc sống thử thách con người và giúp con người trưởng thành. Vì thế bất cứ ai cũng có thể mắc sai lầm.

+ Nhờ có sai lầm, con người có thể kinh nghiệm trong cuộc sống và vươn xa hơn đến thành công, cha ông ta có câu “thất bại là mẹ thành công”.

+ Cần phê phán thái độ đánh giá tiêu cực, phủ nhận giá trị cống hiến hay công sức một con người. Đó là cái nhìn thiếu cảm thông, phiến diện, too áo lực, gây chán nản, bi quan với những người có khát vọng cống hiến

1,0
II   LÀM VĂN 2,0
1 Đề bài: Từ nội dung phần Đọc – hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về những hành động nhỏ làm nên người anh hùng giữa đời thường  
  a.    Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Có đủ các phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Mở đoạn nêu được vấn đề, thân đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề

0,25
b.   Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Những hành động nhỏ làm nên người anh hùng gữa đời thường 0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng;  rút ra bài học nhận thức và hành động.

– Câu chủ đề: “Hành động nhỏ làm nên người anh hùng giữa đời thường”

– Giải thích:

+ “Hành động nhỏ” là những việc làm, đóng góp bình dị của các cá nhân

+ “Người anh hùng giữa đời thường”: con người dám cống hiến, góp sức mình vì lợi ích của cộng đồng và xã hội bằng những công việc bình dị

– Bình luận:

+ Người anh hùng trong đời thường không nhất thiết phải là người có năng lực siêu phàm hay phải gánh vác trọng trách lớn; mà có thể chỉ là người có những việc làm bình dị, quen thuộc song lại có khả năng đóng góp cho xã hội, lan tỏa những giá trị tốt đẹp, thúc đẩy đời sống phát triền…

+ Ai cũng có thể trở thành người anh hùng trong đời thường khi họ có ý thức vượt lên trên lợi ích cá nhân, dám nghĩ và dám cống hiến cho cộng đồng.

– Dẫn chứng: HS có thể liệt kê các dấn chứng khác nhau. Dưới đây là gợi ý:

+ Các hiệp sĩ đường phố bảo vệ trật tự an ninh trên các nẻo đường

+ Các bác sĩ, nhân viên y tế, bộ đội đang ngày đêm chiến đấu với đại dịch Covid 19

– Liên hệ thực tiễn bản thân.

1,0
d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận 0,25
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25
2 Đề bài: Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Mị trong đêm mùa xuân ở Hồng Ngài (Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài) 5,0
  a.        Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

0,25
b.        Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân

0,5
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng 3.5
*Giới thiệu ngắn gọn tác giả, tác phẩm

– Tác giả: Tô Hoài là nhà văn có năng lực sáng tác dồi dào với hơn 200 đầu sách thuộc nhiều thể loại khác nhau. Ông có duyên nợ với mảnh đất và con người miền Tây. Văn phong Tô Hoài giản dị, hỏm hỉnh; miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế; ngôn ngữ thông tục; đậm đà bản sắc dân tộc miền núi

– Tác phẩm: “Vợ chồng A Phủ” ra đời năm 1952, in trong tập “Truyện Tây Bắc”

*Giới thiệu chung nhân vật Mị

– Xuất thân: gia đình nghèo

– Số phận: bất hạnh (ngay khi chào đời Mị đã mang trong mình món nợ truyền kiếp từ đời cha mẹ)

– Tính cách: trẻ trung, yêu đời, tài năng (tài thổi sáo, thổi kèn lá), hiếu thảo, chăm làm…

– Hoàn cảnh xuất hiện của nhân vật: “ngồi bên tảng đá”, “trước cửa”, “cạnh tàu ngựa”, “mặt buồn rườu rượi” → ấn tượng về một cuộc đời nhiều khổ đau, uất ức

*Giới thiệu ngắn gọn hình ảnh Mị – những tháng ngày sống kiếp con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá tra

– Bị chà đạp về thể xác

– Bị bóc lột sức lao động

– Bị áp chế về tâm hồn

*Cảm nhận về nhân vật Mị trong cảnh đêm tình mùa xuân:
– Những nhân tố tác động đến sự thức tỉnh trong tâm hồn Mị:

+ Thiên nhiên mùa xuân ở Hồng Ngài đón Tết

+ Men rượu,

+ Âm thanh tiếng sáo.

– Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị

(Có nhiều cách triển khai phần này. Sau đây là sự gợi ý cảm nhận/ phân tích theo tiến trình của tiếng sáo – tiến trình tâm trạng, hành động của Mị)

+ Khi Mị nghe tiếng sáo “ngoài đầu núi vọng lại”, “văng vẳng đầu làng”, “lửng lơ bay ngoài đường”

→ Cảm xúc – tâm trạng: Mị nhẩm thầm bài hát – hồi tưởng quá khứ – thức tỉnh trước hiện tại (Phơi phới trở lại, vui sướng >< đau khổ muốn chết)

→ Nhận thức: “Mị còn trẻ. Mị muốn đi chơi”

+ Khi tiếng sáo rập rờn trong đầu, đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi:

→ Hành động: Mị thắp sáng căn buồng, vấn lại mái tóc, sửa soạn quần áo đi chơi. Mị hành động theo tiếng gọi của khát vọng tự do không quan tâm đến sự xuất hiện của A Sử

→ Tâm trạng: Mị mộng du theo tiếng sáo

+ Khi Mị không nghe thấy tiếng sáo nữa:

→ Tâm trạng: Mị tỉnh dần ra, đối diện với thực tại “Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa” ‘

+ Khi “hơi rượu toả. Tiếng sáo. Tiếng chó sủa xa xa”:

→ Tâm trạng: Mị lúc mê, lúc tỉnh. Âm thanh của khát vọng và thực tại đan cài vào nhau, khép mở hai thế giới: tự do – nô lệ.

+ Sáng hôm sau: Tiếng sáo đã tắt

→ Hành động: Mị bàng hoàng tỉnh, cựa quậy xem mình còn sống hay đã chết

→Tâm trạng:  Mị sợ hãi khi nghĩ đến bi kịch của người đàn bà ngày trước bị chồng trói đến chết ở nhà thống lí

*Tiểu kết:

– Trong cảnh đêm tình mùa xuân, Mị đã thức tỉnh về cảm xúc, nhận thức, hành động. Sự thức tỉnh này dẫn đến hành động nổi loạn “nhân tính” của Mị

– Diễn biến tâm trạng của Mị phức tạp: khi tỉnh khi mê, có lúc nửa mê nửa tỉnh. Hành động nổi loạn của Mị chứng tỏ sức mạnh của cường quyền chẳng thể trói buộc được tâm hồn yêu đời, khát khao tự do của con người.

*Đánh giá:

– Vẻ đẹp phẩm chất, tâm hồn của nhân vật Mị

– Tài năng phân tích tâm lý nhân vật và tấm lòng nhân đạo của tác giả

0,5

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

0.25

 

c.         Sáng tạo:

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận

0,5
d.        Chính tả, dùng từ, đặt câu:

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

0,25
ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 10,00 điểm

 


ĐỂ MINH HỌA CỦA BỘ GD&ĐT MÔN NGỮ VĂN KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2020

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *